- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị X.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2018/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 26 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn K, xã D, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Chị Phạm Thị X, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn B, xã D, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị X thuận tình ly hôn.
2.2 Về nuôi con chung: Anh L và chị X có 01 con chung là Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 22 tháng 6 năm 2015. Hai bên thỏa thuận anh L trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị X không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh L. Chị X có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3 Về chia tài sản: Anh L và chị X tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Anh L tự nguyện chịu cả 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005066 ngày 02 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà. Hoàn trả anh L 150.000 đồng.
Hoàn trả chị X 500.000 đồng tiền tạm ứng án phí phân chia tài sản chị X đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005092 ngày 16 tháng 3 năm 2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hưng Hà; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN MẠNH HÀ |