vanban.org

Quyết định 35/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Ch và ông Đặng Đức H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Bà Đỗ Thị Ch trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Đặng Trung K; Sinh ngày 21 tháng 12 năm 2001 và cháu Đặng Quang V; Sinh ngày 26 tháng 02 năm 2008 cho đến khi cháu K, cháu V đủ 18 tuổi. Ông Đặng Đức H có trách nhiệm cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Ch và ông Đặng Đức H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAM RÔNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35 /2018/QĐST-HNGĐĐam Rông, ngày 28 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 56/2018/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Ch; Sinh năm: 1976.

Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện R, tỉnh L.

* Bị đơn: Ông Đặng Đức H; Sinh năm: 1972.

Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện R, tỉnh L.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam;

Trụ sở: Số 169, phố L, phường H, quận M, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th; Chức vụ: Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bạch Văn Tr; Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch ngân hành chính sách xã hội huyện R, tỉnh L.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83, 84, 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Ch và ông Đặng Đức H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Bà Đỗ Thị Ch trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Đặng Trung K; Sinh ngày 21 tháng 12 năm 2001 và cháu Đặng Quang V; Sinh ngày 26 tháng 02 năm 2008 cho đến khi cháu K, cháu V đủ 18 tuổi. Ông Đặng Đức H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) trên một tháng trên hai cháu cho đến khi cháu Đặng Trung K, cháu Đặng Quang V đủ 18 tuổi; Thời điểm cấp dưỡng được tính từ ngày 01 tháng 9 năm 2018.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày được thi hành án có đơn yêu cầu thị hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

2.2. Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu tòa án giải quyết, nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ yêu cầu giải quyết bằng một vụ án khác

2.3. Về nợ chung: Ông Đặng Đức H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện R số tiền nợ gốc là 62.000.000 đồng (Sáu mươi hai triệu đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng vay đã ký.

2.4. Về án phí: Bà Đỗ Thị Ch phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, tổng cộng là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí bà Đỗ Thị Ch đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0003571 ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.

Ông Đặng Đức H phải nộp số tiền là 1.550.000 đồng (Một triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng) án phí đối với nghĩa vụ trả nợ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ