vanban.org

Quyết định 35/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đ nh
T A ÁN NH N D N
HU N CHƯ PRÔNG
T NH G A LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2018/QĐST-HNGĐ

QU T Đ NH

CÔNG NH N THU N T NH L HÔN

VÀ S THỎA THU N CỦA CÁC ĐƯ NG S

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 50/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2018 giữa:

- Ngu ên đơn: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1980.

Địa chỉ: thôn K, xã P, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.

- B đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982.

Địa chỉ: thôn K, xã P, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đ nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018;

X T TH

iệc thuận t nh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết th i hạn bảy ngày, kể t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU T Đ NH

1. Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao các cháu Phạm Thị Thanh Th, sinh ngày 20/9/2004 và Phạm ăn Ng, sinh ngày 16/11/2006 cho anh Phạm ăn B được trực tiếp trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng (theo nguyện vọng của con t đủ 07 tu i trở lên) khi con chung chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh B không yêu cầu chị Lanh phải cấp dưỡng nuôi con.

lợi ích của con, theo yêu cầu của các đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, t chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đ nh, Toà án có thể quyết định việc thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con.

Sau khi ly hôn, ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ngư i trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đ nh không được cản trở ngư i không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trư ng hợp ngư i không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con th ngư i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của ngư i đó.

- Về tài sản: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về n phí: Thuận t nh ly hôn các đương sự phải chịu 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm về giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đ nh, cụ thể: Anh Phạm ăn B phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm ngh n đồng); chị Nguyễn Thị L phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm ngh n đồng). Anh Phạm ăn B tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (cả phần chị L) là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngh n đồng) nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0002050 ngày 14/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CPr, tỉnh Gia Lai. Anh Phạm ăn B được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngh n đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N nh n:

TH M PHÁN

- TAND tỉnh Gia Lai;

- KSND huyện CPr;

(Đã ký)

- Chi cục THADS huyện CPr;

- Các đương sự;

- UBND xã P;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Đào Minh Chính

Cỡ chữ