- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ việc ly hôn giữa chị Nguyen Thị L và anh Tran Khanh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Khánh D. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 35/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số 48/2018/TLST-HNGĐ ngày 23/01/2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1983 . Trú tại: Thôn YK, xã TA, huyện BV, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Trần Khánh D, sinh năm 1975 . Trú tại: Thôn YK, xã TA, huyện BV, thành phố Hà Nội Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hêt thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Khánh D. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Khánh D. + Con chung : Có 03 con chung là Trần Thị Mai C, sinh ngày 16/9/2005, cháu Trần Khánh L1, sinh ngày 16/11/2008 và cháu Trần Khánh T, sinh ngày 11/12/2014. Giao chị L nuôi dưỡng chăm sóc 03 cháu Trần Thị Mai C, Trần Khánh L1 và Trần Khánh T đến năm 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Tạm miễn việc trợ cấp nuôi con chung cho anh D đến khi chị L có đơn yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Anh D được quyền qua lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm . + Tài sản chung, công sức chung: Không yêu cầu giải quyết . + Tài sản riêng: Không có . Công nợ, đất ở, nhà ở: Không yêu cầu giải quyết . + Về phần án phí: Chị L tự nguyện chịu 150.000,đ án phí ly hôn sơ thẩm , chị L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000,đ (
ăm n n n ), theo biên lai số 0008279, ngày 23/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì, t.p Hà Nội , nay chị L được hoàn trả số tiền là 150.000,đ (
ăm năm m n n n ) . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tp Hà Nội - VKSND huyện Ba Vì - UBND xã Thụy An - Các đương sự - Lưu HS | L H ng Cƣ ng |