- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị L - anh Võ Văn T; Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Võ Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI Số: 35/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bình Sơn, ngày 16 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2018/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018, giữa: + Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989. Nơi ĐKNKTT: thôn C, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. Chỗ ở hiện nay: thôn B, xã H, huyện L, tỉnh Thanh Hóa. + Bị đơn: Anh Võ Văn T, sinh năm 1985. Trú tại: thôn C, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Võ Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Võ Văn T thống nhất có 02 (hai) con chung là cháu Võ Nguyễn Như N, sinh ngày 21/9/2009 (cháu N hiện nay do anh T đang trực tiếp nuôi dưỡng ở thôn C, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi) và cháu Võ Nguyễn Như Q, sinh ngày 14/5/2015 (cháu Q hiện nay do chị L trực tiếp nuôi dưỡng ở thôn B, xã H, huyện L, tỉnh Thanh Hóa) và tự thỏa thuận, thống nhất giao cháu Võ Nguyễn Như N cho anh Võ Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Võ Nguyễn Như Q cho chị Nguyễn Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. 2.2.Về cấp dưỡng nuôi con: chị Nguyễn Thị L và anh Võ Văn T tự nguyện thỏa thuận thống nhất nguyên đơn và bị đơn không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị L và anh Võ Văn T vẫn có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Võ Nguyễn Như N và cháu Võ Nguyễn Như Q. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng có thể được thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Võ Văn T thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung. 2.4. Về án phí: 150.000 đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2014/0003312, ngày 03/01/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bình Sơn. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn hoàn trả cho chị Nguyễn Thị L số tiền chênh lệch 150.000 đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bình Sơn; - Chi cục THADS huyện Bình Sơn; - UBND H; huyện L; tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trịnh Văn Thuận |