- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2018/QĐST-DS | Bù Gia Mập, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2018
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Điểu T, sinh năm 1971 và bà Thị ChR, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn L, xã M, huyện B, tỉnh P
* Bị đơn: Ông Đỗ Văn Th, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn L, xã M, huyện B, tỉnh P; nơi công tác: Trung tâm dịch vụ nông nghiệp huyện R, thôn T, xã R, huyện R,, tỉnh P
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Văn D, sinh năm 1986; địa chỉ: Khu phố C, phường M, thị xã L, tỉnh P
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vào ngày 20/8/2018 ông Bùi Văn D có nghĩa vụ trả lại cho ông Điểu T, bà Thị ChR số tiền 25.000.000 (Hai mươi lăm triệu) đồng
2.2. Vào ngày 01/9/2018 ông Nguyễn Văn Th có nghĩa vụ trả cho ông Điểu T, bà Thị ChR số tiền 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Đỗ Văn Th phải chịu nộp số tiền 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng
Ông Bùi Văn D phải chịu nộp số tiền 625.000 (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn) đồng
Trả lại cho ông Điểu T, bà Thị ChR số tiền tạm ứng án phí là 2.375.000 (Hai triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018253 ngày 24 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh P.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bù Gia Mập; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TUYẾT |