- Tranh chấp gì? án dân sự — "Chu Thị T - Trịnh Thị B - Tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2018/QĐST-DS | Sơn Dương, ngày 07 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án.
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2018/TLST-DS, ngày 05 tháng 3 năm 2018,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Chu Thị T, sinh năm 1954;
Địa chỉ: Tổ dân phố T K, thị trấn SD, huyện S D, tỉnh Tuyên Quang;
* Bị đơn: Bà Trịnh Thị Bí, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Thôn C Q, xã T T, huyện S D, tỉnh Tuyên Quang;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm trả nợ: Bà Trịnh Thị Bí có nghĩa vụ thanh toán cho bà Chu Thị T số tiền vay nợ là 77.000.000đ (Bẩy mươi bảy triệu đồng) tiền gốc và 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng) tiền lãi (theo thỏa thuận tính từ ngày 01/02/2013 đến ngày 30/5/2018). Tổng cộng là 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng).
Khoản tiền phải trả kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà T, nếu bà B chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí Dân sự có giá ngạch:
Bà Trịnh Thị B phải chịu 1.125.000 đồng (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch.
Bà Chu Thị T phải chịu 1.125.000 đồng (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005792 ngày 05/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương. Trả lại cho bà Chu Thị C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.375.000đ (Hai triệu ba trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bàn Văn Thế |