vanban.org

Quyết định 35/2018/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn V sinh năm 1957; Địa chỉ: Lý Thái T, khóm L, phường L, thị xã T, tỉnh An Giang. Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1978; Anh Huỳnh Văn N, sinh năm 1975; Cùng địa chỉ: Tổ 31, ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2018/QĐST-DSHồng Ngự, ngày 05 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn V sinh năm 1957; Địa chỉ: Lý Thái T, khóm L, phường L, thị xã T, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1978; Anh Huỳnh Văn N, sinh năm 1975; Cùng địa chỉ: Tổ 31, ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Huỳnh Văn N là chị Nguyễn Ngọc H (theo văn bản ủy quyền ngày 26/10/2018)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn ông Lê Văn V và bị đơn chị Nguyễn Ngọc H – đồng thời là đại diện theo ủy quyền của bị đơn anh Huỳnh Văn N tự nguyện thỏa thuận và thống nhất với nhau: Chị Nguyễn Ngọc H và anh Huỳnh Văn N đồng ý liên đới trả cho ông Lê Văn V số tiền mua thức ăn còn nợ là 130.986.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, mà người phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành cho đến khi thi hành án xong.

- Nguyên đơn ông Lê Văn V và bị đơn chị Nguyễn Ngọc H – đồng thời là đại diện theo ủy quyền của bị đơn anh Huỳnh Văn Ng tự nguyện thỏa thuận và thống nhất với nhau:

+ Bị đơn chị Nguyễn Ngọc H và anh Huỳnh Văn N đồng ý tự nguyện liên đới chịu 3.274.000 đồng (Ba triệu hai trăm bảy mươi bốn nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Nguyên đơn ông Lê Văn Việt không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, ông Lê Văn V được nhận lại số tiền tạm ứng phí sơ thẩm đã nộp là 3.274.000 đồng theo biên lai thu tiền số BN/2015 0003999 ngày 28/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

Cỡ chữ