- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Long - Linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Hồng L Tấn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN TRIỆU PHONG TỈNH QUẢNG TRỊ Số: 35/2018/QĐST-HNGĐ Vụ: Lê Thị Hồng L - Đoàn Tấn L | Triệu Phong, ngày 21 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 36/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018 về “Ly hôn hôn”, giữa: Bà Lê Thị Hồng L, sinh năm 1989; Nơi cƣ trú: Khu phố 5, phƣờng 1, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
ấn L, sinh năm 19
ện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Hồng L Tấn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Ông Đoàn Tấn L và bà Lê Thị Hồng L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đoàn Lê Phong N, sinh ngày 30/10/2011 cho ông L trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng;
cấp dƣỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không
.
- Về án phí: Bà Lê Thị Hồng L thỏa thuận chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhƣng đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộ
ền số 0004237 ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Phong,
đƣợc hoàn trả số tiền chênh lệch đã nộp là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh QT; - VKSND huyện Triệu Phong; - - - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; văn thư. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Hải |