vanban.org

Quyết định 35/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn và nuôi con"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!TUY!ĐỨC!
TỈNH!ĐĂK!NÔNG!
Số: 35/2017/QĐST - HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

! Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2017/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên!đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Thôn 7, xã Quảng Tân, huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông; Bị!đơn: Anh Mang Văn T, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Thôn 7, xã Quảng Tân, huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017.

XÉT!THẤY:! ! Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

! 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1989!và anh Mang Văn T, sinh năm 1987; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Mang Văn T đều đồng ý thuận tình ly hôn; *! Về con chung:! Giao cháu Mang Hoài T, sinh ngày 27/02/2016 cho chị Nguyễn Thị Thu T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh T không trực tiếp nuôi con chung nhưng anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con chung mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. * Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. *!!Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.!! *!!Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện xin chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một! trăm! năm! mươi! nghìn! đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba!trăm!nghìn!đồng) chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0004815 ngày 02/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk nông. Trả lại cho chị T số tiền là 150.000 đồng (Một! trăm! năm! mươi! ! nghìn! đồng)tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ