- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình giữa chị TN và anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị TN - Sinh năm: 1977 Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh Và Anh Bùi Văn C - Sinh năm: 1973 Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2017/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 07 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2017/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị TN - Sinh năm: 1977 Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Anh Bùi Văn C - Sinh năm: 1973 Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào điều 212; điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật HNGĐ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị TN - Sinh năm: 1977 Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh Và Anh Bùi Văn C - Sinh năm: 1973 Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Đặng Thị TN và anh Bùi Văn C tự nguyện thỏa thuận: Giao con chung Bùi Hà V - Sinh ngày: 12/3/2007 cho chị Đặng Thị TN trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tròn 18 tuổi và giao con chung Bùi Tuyết VH - Sinh ngày: 19/9/2001 cho anh Bùi Văn C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tròn 18 tuổi. Hai bên không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung cho nhau. Hai bên có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung như nhau.
- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng có một trang trại tại núi Đ1, xã H, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh, diện tích gần 1,3ha, đã được UBND huyện L cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên anh Bùi Văn C. Hai vợ chồng tự nguyện thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị TN thỏa thuận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0001674 ngày 18/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Đặng Thị TN 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí LHST. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao; - Phòng Nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Lộc Hà (2 bản); - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - Các đương sự; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN: Phan văn Lâm |