- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về đất nông nghiệp giữa bà Nh, vợ chồng ông Tr, vợ chồng bà L"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 05/2017/TLST- DS ngày 27 tháng 02 năm 2017 về việc kiện “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: * Nguyên đơn: Đặng Thị Nh - sinh năm 1961 Nơi cư trú: thôn V.Th, xã TH, huyện LG, tỉnh Bắc Giang
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2017/QĐST- DS | Lạng Giang, ngày 11 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48; Điểm c khoản 1 điều 217; Điều 218, khoản 1 điều 219 và khoản 2 Điều 273, 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 05/2017/TLST-DS ngày 27/02/2017 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”. Xét thấy: Nguyên đơn bà Đặng Thị Nh xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập là phù hợp quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 của Bô luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 05/2017/TLST- DS ngày 27 tháng 02 năm 2017 về việc kiện “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: * Nguyên đơn: Đặng Thị Nh - sinh năm 1961 Nơi cư trú: thôn V.Th, xã TH, huyện LG, tỉnh Bắc Giang
- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bà Nh: ông Nguyễn Đình H - Luật sư thuộc Văn phòng luật sư Nguyễn Đình H, Đoàn luật sư tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn:
- ông Đặng Huy Tr - sinh năm 1949
- Bà Đặng Thị Th - sinh năm 1954 Người đại diện theo ủy quyền của ông Tr: Bà Đặng Thị Th
- ông Nguyễn Quốc Tr - sinh năm 1947
- Bà Trần Thị L - sinh năm 1955 Người đại diện theo ủy quyền của ông Tr: Bà Trần Thị L. Đều trú tại: thôn Vĩnh Thịnh, xã Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1- Nguyễn Văn Đ1, sinh năm: 1983 2- Nguyễn Văn Đ2, sinh năm: 1984 3- ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1956 Người đại diện theo ủy quyền của ông H, anh Đ1, anh Đ2: bà Đặng Thị Nh.
- Anh Nguyễn Tuấn A - sinh năm 1978
- Chị Lê Thị Ph - sinh năm 1982 Người đại diện theo ủy quyền của anh Tuấn A, chị Ph: bà Trần Thị L
- Anh Đặng Huy Đ - sinh năm 1975
- Anh Đặng Huy T - sinh năm 1977 Đều trú tại: Thôn V.TH, xã TH, huyện LG, tỉnh Bắc Giang
- Chị Đặng Thị H - sinh năm 1980 Nơi cư trú: Thôn Tr.M, xã TH, huyện LG, tỉnh BG Người đại diện theo ủy quyền của chị H, anh T, anh Đ: bà Đặng Thị Th
- UBND huyện LG, tỉnh Bắc Giang - Do ông Nghiêm Phú S, Phó Trưởng Phòng TNMT huyện LG đại diện theo ủy quyền.
- UBND xã TH, huyện LG, Bắc Giang - Do ông Phạm Đình T, cán bộ địa chính xã TH đại diện theo ủy quyền. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Về quyền khởi kiện: Đương sự có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết lại theo quy định của pháp luật trong trường hợp có tranh chấp. Về án phí: Hoàn trả bà Đặng Thị Nh 2.000.000 (hai triệu) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002187 ngày 27/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LG, tỉnh Bắc Giang. 3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi Cục THADS Lạng Giang - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ qua | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hằng |