- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "NĐT VÀ LTH - NGÂN HÀNG P-TCDS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2017/QĐST-DS | Đô Lương, ngày 07 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2017/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P
Địa chỉ: số A Lê Duẩn, thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Ông Lê Xuân T. Sinh năm 1982.
Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Vinh.
Theo giấy ủy quyền số 32/2016/UQ-CT.HĐQT ngày 05/7/2016 của chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng thương mại cổ phần P.
Bị đơn: ông Nguyễn Đình T – sinh năm 1962 và bà Lê Thị H – sinh năm 1964.
Cùng cư trú: xóm 4 xã Đà Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Đình T và bà Lê Thị H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần P số tiền gốc 2.280.800.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 20/11/2016 đến ngày 20/8/2017 là 233.046.839 đồng và tiền lãi phát sinh sau ngày 20/8/2017 theo Hợp đồng tín dụng số B/2016/HĐTD-CN ngày 11/8/2016 ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần P – phòng giao dịch Vinh, Chi nhánh Nghệ An và ông Nguyễn Đình T, bà Lê Thị H.
Nếu ông T và bà H không trả được nợ Ngân hàng thương mại cổ phần P có quyền yêu cầu xử lý các tài sản thế chấp sau:
- Quyền sử dụng đất thửa đất số 358, tờ bản đồ số 09, diện tích 520m2, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số C do UBND thành phố Vinh cấp ngày 29/6/2010 cho ông Thái Khắc X và bà Hoàng Thị T (ông Nguyễn Đình T và bà Lê Thị H được quyền sử dụng hợp pháp thông qua việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 13/5/2016).
- Một ngôi nhà cấp III đang xây dựng chưa hoàn thiện theo Giấy phép xây dựng số D/GPXD ngày 06/7/2016 do UBND thành phố Vinh cấp cho ông Nguyễn Đình T và bà Lê Thị H: kết cấu bê tông cốt thép, cốt nền xây dựng công trình cao 0,45m so với cốt mặt đường, diện tích sàn mỗi tầng là 129,6m2 (đã đổ xong sàn tầng 3), chưa có tường bao. Định vị công trình xây dựng như sau: phía Bắc cách 0,7m so với ranh giới thửa đất; phía Nam cách 7,473m so với chỉ giới xây dựng đường ngõ rộng 3,92m; phía Đông cách 7,141m so với ranh giới thửa đất; phía Tây cách 5,008m so với ranh giới thửa đất.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 0155.01/2016/HĐTD-CN ngày 11/8/2016 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần P và ông Nguyễn Đình T - Lê Thị H.
2.2. Ngân hàng thương mại cổ phần P rút yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thửa đất E, tờ bản đồ 5, diện tích 249m2 tại xóm 4 xã Đà Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I do UBND huyện Đô Lương cấp ngày 29/8/2006 cho Nguyễn Đình T và Lê Thị H và các tài sản gắn liền trên đất.
2.3. Về án phí: Do ông T và bà H lâm vào hoàn cảnh khó khăn nên giảm ½ án phí. Ông Nguyễn Đình T và bà Lê Thị H phải chịu 20.571.344 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần P 40.240.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001745 ngày 16/6/2017 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - Viện kiểm sát nhân dân H. Đô Lương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lưu Thị Hồng Thể |