- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hủy quyết định cá biệt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2017/QĐST-DS | Quảng Nam, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đinh Văn Long
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Sang
2. Bà Trƣơng Thị Trang
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2017/TLST-DS ngày 20/7/2017 về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hủy quyết định cá biệt”.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1958.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đ, sinh năm 1993.
Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1939.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Thân Thị Ngọc L, sinh năm 1979.
Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ủy ban nhân dân thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam;
Địa chỉ: Đường H, phường V, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần U; chức vụ: Chủ tịch.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Ngọc A; chức vụ: Phó trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường.
+ Ông Hà Phƣớc H, sinh năm 1976.
+ Bà Thân Thị Ngọc L, sinh năm 1979.
Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị H có quyền sử dụng diện tích đất 150,5m2 thuộc thửa đất số 314 tờ bản đồ số 5 tại thôn Đ, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam (trên diện tích đất này có nhà ở cấp 4 và công trình phụ của bà Nguyễn Thị H), có vị trí tứ cận:
Chiều ngang phía Đông giáp đường bê tông: 4,35m.
Chiều ngang phía Tây giáp thửa 310 đất lúa: 4,3m.
Chiều dài phía Nam giáp phần đất còn lại của thửa 314: 34,8m.
Chiều dài phía Bắc giáp thửa 313: 34,8m.
(kèm theo sơ đồ vị trí đất xác lập theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 23/03/2017).
Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Bà Nguyễn Thị T, bà Thân Thị Ngọc L và ông Hà Phước H có nghĩa vụ giao nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BQ 413125 ngày 13/12/2013 cho Ủy ban nhân dân thị xã Đ, để điều chỉnh lại diện tích đất tại thửa số 314, tờ bản đồ số 5, thuộc thôn Đ, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam sau khi trừ đi diện tích 150,5m2 thuộc quyền sử dụng của bà Nguyễn Thị H.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 562.500 (Năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm) đồng, hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí nộp dư là 262.500 (Hai trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm) đồng theo biên lai thu số 0000434 ngày 07/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam.
- Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản, với số tiền là 1.650.000 đồng (Một triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng), số tiền này bà Nguyễn Thị H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các cơ quan THTT; - Những người TGTT; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký và đóng dấu) Đinh Văn Long |