vanban.org

Quyết định 35/2017/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thanh T Địa chỉ: Thôn Th, xã H, huyện K, tỉnh Đăk Lăk. Đồng bị đơn: Ông Thân Hoàng L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Quyết định thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG PẮC
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2017/QĐST- DSKrông Pắc, ngày 10 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2017/TLST-DSST ngày 19/01/2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thanh T Địa chỉ: Thôn Th, xã H, huyện K, tỉnh Đăk Lăk.

+ Đồng bị đơn: Ông Thân Hoàng L

Bà Nguyễn Thị L1. (Bà L1 ủy quyền cho anh Ông Thân Hoàng L tham gia tố tụng và thay mặt bà L1 quyết các vấn đề liên quan đến vụ án theo giấy ủy quyền ngày 08/3/2017) Cùng địa chỉ: Thôn P, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Nguyễn Thị Bích P

Trương Thị Kim Th Cùng địa chỉ: Thôn P, xã E, huyện K, tỉnh Đăk Lăk.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Thân Hoàng L, bà Nguyễn Thị L1 chấp nhận trả cho bà Phạm Thị Thanh T tổng số cà phê nhân xô 4.660kg (Bốn ngàn sáu trăm sáu mươi sáu kilôgam cà phê nhân xô) đã quy chuẩn.

Đối với bà Nguyễn Thị Bích P và Nguyễn Thị Kim Th là người trực tiếp nhận cà phê của bà Phạm Thị Thanh T. Tuy nhiên, bà P và bà Th nhập vào kho của đại lý ông L, bà L1 do đó bà Phạm Thị Thanh T không yêu cầu tòa án buộc bà P và bà Th phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bà T.

Về án phí: Vợ chồng ông Thân Hoàng L, bà Nguyễn Thị L1 phải chịu 5.324.000đ (Năm triệu ba trăm hai mươi bốn ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo mức: (4.660kg x 45.700đ/kg) = (212.962.000đ x 5%) : 2 = 5.324.000đ (Năm triệu hai trăm ba mươi bốn ngàn đồng).

Hoàn trả cho Bà Phạm Thị Thanh T số tiền 5.359.000đ (Năm triệu ba trăm năm mươi chín ngàn đồng) tạm ứng án phí mà Bà T đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Pắc theo biên lai thu số AA/2014/0042687 ngày 18/01/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thị hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ