- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 349/2024/QĐST-VHNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 6 năm 2024, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 423/2024/TLST - VHNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983. HKTT: P608, N1 Đồng Tàu, phường T, quận H, Hà Nội. Nơi cư trú: P1105, N1 Đồng Tàu, phường T, quận H, Hà Nội.
- Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1977. HKTT: P608, N1 Đồng Tàu, phường T, quận H, Hà Nội. Nơi cư trú: phường T, quận H, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thanh Lưu, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam vào ngày 07/01/2007 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị xảy ra mâu thuẫn, đã hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn K thống nhất xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Mai Trang (nữ), sinh ngày 05/6/2008 và cháu Nguyễn Thị Ngọc Linh (nữ), sinh ngày 11/9/2017. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị Tình là người nuôi dưỡng và chăm sóc hai con chung; kể từ tháng 6/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; về cấp dưỡng nuôi con chung anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn K thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn K xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình và không có yêu cầu gì đối với anh Nguyễn Văn K.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn K.
- Về con chung: Xác nhận chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn K có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Mai Trang (nữ), sinh ngày 05/6/2008 và cháu Nguyễn Thị Ngọc Linh (nữ), sinh ngày 11/9/2017. Giao chị Nguyễn Thị T là người nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Thị Mai Trang và cháu Nguyễn Thị Ngọc Linh; kể từ tháng 6/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác;
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Văn K có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn K thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa không xét.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn K xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp tại Biên lai số 0033893 ngày 17/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận H; - Chi cục Thi hành án dân sự quận H; - UBND xã Thanh Lưu. Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam (để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 05 quyển số 01, ngày 07/01/2007); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Phương |