- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhung Vinh"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!T!! TỈNH!T!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 349/2022/QĐST - HNGĐ! | T, ngày 17 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 291/2022/TLST-HNGĐ ngày 19/10/2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn T , xã K, huyện N, tỉnh T Bị đơn: Anh Trần Hợp V, sinh năm 1992 Trú tại: Thôn H , xã X, huyện T, tỉnh T Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/12/2022.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Trần Hợp V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Trần Hợp V tự nguyện thuận tình ly hôn.
1
* Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Minh Huy, sinh ngày 06/7/2019. Hai anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Minh H , sinh ngày 06/7/2019. Anh Trần Hợp V không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trần Hợp V có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Tài sản chung của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị N chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2021/0014438 ngày 19/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị Lê Thị N được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - P.kiểm tra nghiệp vụ và THA TAND tỉnh T; - Đương sự; - UBND xã X, huyện T, tỉnh T; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM!PHÁN! ! ! ! ! Nguyễn!Thị!Hằng ! !!!!!!!!!!!! ! ! |