- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Nguyễn Công Đ tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Anh Ngô Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 349/2022/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 05 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 279/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Nguyễn Công Đ, sinh năm 1967.
Địa chỉ: ấp Bình Hòa Đông, xã Bình Nhì, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang.
+ Bị đơn: Ngô Văn T, sinh năm 1964.
Địa chỉ: ấp Bình Hòa Đông, xã Bình Nhì, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang.
+ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Lưu Thị Đ, sinh năm 1956;
2/ Nguyễn Công P, sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: ấp Bình Hòa Đông, xã Bình Nhì, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Ngô Văn T có nghĩa vụ giao cho ông Nguyễn Công Đ số tiền 14.000.000đồng (Mười bốn triệu đồng) (giá trị diện tích đất mà ông T lấn qua được tính đến hàng rào do ông Thắng xây dựng phần giáp với đất ông Nguyễn Công Đ). Thời gian giao vào ngày 25/12/2022.
Kể từ ngày hai bên giao nhận tiền xong thì ông Đ, ông T không ai tranh chấp về phần đất mà phía ông T đã xây dựng hàng rào nữa.
Ông T được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Đ cho đến khi thi hành án xong, ông T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Ngô Văn T chịu số tiền 175.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Công Đ chịu số tiền 175.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng ông được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng theo biên lai số 0026578 ngày 28/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây. Như vậy, ông Đ được hoàn lại số tiền 125.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TG; - VKSND huyện GCT; - C.c THADS huyện GCT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thanh Bình |