- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ.LH.KHUONG - TAM"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Võ K và bà Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 348/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 25 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 422/2026/TLST- HNGĐ, ngày 04 tháng 06 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Võ K, sinh năm: 1972, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; chổ ở hiện nay: L, xã N, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1972, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; chổ ở hiện nay: L, xã N, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Võ K và bà Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ K và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Võ K và bà Nguyễn Thị T có 02 con chung tên: Võ Thùy T1, sinh năm: 1995 và Võ Kiều D, sinh năm: 2000. Xét thấy các con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Võ K và bà Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Ông Võ K tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà Ông Võ K đã nộp; hoàn lại cho Ông Võ K số tiền còn thừa là 150.000 đồng, theo MZA250626.TL.QDBA.1302 Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0005896 ngày 04/06/2026 của Cơ quan thi hành án dân sự Thành phố Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Đà nẵng; - VKSND khu vực 10 - Đà Nẵng; - THADS - TP Đà Nẵng; - Các đương sự; - UBND xã Nam Phước; - Lưu hồ sơ vụ án. MZA250626.TL.QDBA.1302 | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Phúc |