vanban.org

Quyết định 348/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Diễm T; sinh năm: 1987; địa chỉ: 03 P, phường H (Phường 11, quận M cũ), Thành phố Hồ Chí Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp vốn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 348/2026/QĐST-DS
TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

VÀ HÒA GIẢI THÀNH

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2026 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 2164/2024/TLST-DS ngày 05/11/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp vốn”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Diễm T; sinh năm: 1987; địa chỉ: 03 P,

phường H (Phường 11, quận M cũ), Thành phố Hồ Chí Ninh;

Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc T sinh năm: 1976; địa chỉ: 714/19 V, phường N

(Phường 25, quận X cũ), Thành phố Hồ Chí Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn, bị đơn thống nhất như sau:

- Hai bên xác định số nợ còn lại là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi

triệu đồng). Bị đơn thống nhất thanh toán cho nguyên đơn toàn bộ số tiền còn nợ là 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng) theo phương thức trả góp, mỗi tháng 10.000.000 đồng. Thời điểm thanh toán lần đầu là ngày 30/3/2026, số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Các lần thanh toán tiếp theo được thực hiện từ ngày 25 đến ngày 30 hằng tháng, cho đến khi hết toàn bộ số tiền nợ.

- Việc thanh toán được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản ngân hàng theo

thông tin sau:

+ Bên gửi: Số tài khoản: 19037036075025 – Ngân hàng A – Chủ tài khoản:

Nguyễn Ngọc T.

+ Bên nhận: Số tài khoản: 19033484108011 – Ngân hàng A – Chủ tài khoản:

Nguyễn Ngọc Diễm T.

2.2 Về án phí hòa giải thành là 3.750.000 đồng được cấn trừ vào số tiền tạm

ứng án phí là 5.250.000 đồng theo biên lai thu số 0053744 ngày 26/12/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5. Nguyên đơn được hoàn lại số tiền 1.500.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự

thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ