- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Thúy N-Nguyễn Trọng D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 348/2025/QĐST-LQHNGĐ | Nghệ An, ngày 07 tháng 08 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 28, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 88, 101, 102 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm b Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 07 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án liên quan hôn nhân và gia đình thụ lý số: 543/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 06 năm 2026 về “Yêu cầu xác định cha cho con”;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 28/07/2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thúy N; Sinh ngày: 01/06/1998
CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 17/10/2025
Nơi ĐKNKTT: xóm H, xã H, tỉnh Nghệ An nay gọi là xóm Q, xã H, tỉnh Nghệ An, có mặt.
Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng D; Sinh ngày: 14/05/1986
CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 16/12/2021
Nơi ĐKNKTT: khối E H, phường V, tỉnh Nghệ An nay gọi là khối A H, phường V, tỉnh Nghệ An có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Hoàng Ngọc H, sinh năm 1996, CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 04/11/2024. Nơi ĐKNKTT: xã Đ, tỉnh Nghệ An nay gọi là Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Nghệ An, có mặt.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Chị Trương Thị Thúy N, anh Nguyễn Trọng D anh Hoàng Ngọc H cùng nhất trí với Kết luận giám định ADN ngày số 25906CG/DNA ngày 28/10/2025 của Công ty trách nhiệm hữu hạn Đ1 và thống nhất xác định anh Nguyễn Trọng D là cha đẻ của cháu Trương Trọng Đ; Sinh ngày: 13/02/2025 (tên tạm đặt theo họ mẹ) theo giấy chứng sinh số 312 ngày 13/02/2025 quyển số 001 của Bệnh viện Đ2, số A, đường N, phường T, tỉnh Nghệ An.
2.2 Chị Trương Thị Thúy N và anh Nguyễn Trọng D có quyền, nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để khai sinh và thực hiện các quyền về lý lịch tư pháp khác cho cháu Trương Trọng Đ (tên tạm đặt theo họ mẹ) theo quy định của pháp luật.
2.3. Về án phí: Chị Trương Thị Thúy N là người xin xác định cha cho con chưa thành niên nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 321/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND KV1 – Nghệ An - VKSND T. Nghệ An - TAND T Nghệ An - THADS KV1 – Nghệ An - Các đương sự - Lưu HS | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Nhung |