- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thủy- Thịnh"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 348/2025/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ điều 82, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2015
- Căn cứ Điều 28; khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 08 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 140/2025/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 08 năm 2025.
XÉT THẤY :
Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trịnh Quý T1 ly hôn ngày 13/01/2021 theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 43/2021/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân quận Đ, thành phố Hà Nội. Theo quyết định ly hôn, về phần con chung Tòa án ghi nhận: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trịnh Quý T1 có 02 con chung là cháu cháu Trịnh Bảo K, sinh ngày 05/10/2009 và cháu Trịnh Nhã K1, sinh ngày 03/02/2016. Giao cháu Bảo K cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Nhã K1 cho chị T nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Trong quá trình anh T1 chăm sóc nuôi dưỡng cháu Bảo K thì hai bố con có mâu thuẫn dẫn đến việc cháu Bảo K xin chuyển về ở với chị T nên chị T đề nghị được thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, đề nghị Tòa án giao cháu Bảo K cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữ các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:Chị Nguyễn Thị Thu T; Sinh năm 1984; HKTT: 10B/84/188 phố T, phường N, tỉnh Ninh Bình. Nơi ở: 107A, A1 khu V, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Trịnh Quý T1; Sinh năm 1980; HKTT: 263 đường H, phường N, thành phố N, tỉnh Nam Định; Nơi ở: 1 ngõ 113 phố T, phường Đ, thành phố Hà Nội;
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Trịnh Bảo K, sinh ngày 05/10/2009; HKTT: 263 đường H, phường N, thành phố N, tỉnh Nam Định; Người giám hộ của cháu K: Chị Nguyễn Thị Thu T - Mẹ đẻ.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trịnh Quý T1 thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Trịnh Bảo K, sinh ngày 05/10/2009 cho chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ tháng 8 năm 2025 cho đến khi con chung thành niên khỏe mạnh hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị Thu T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trịnh Nhã K1, sinh ngày 03/02/2016.
Anh Trịnh Quý T1 được quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về vấn đề cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trịnh Quý T1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T chịu 300.000 đống án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo Biên lai thu số 24953 ngày 01 tháng 8 năm 2025 tại thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị T đã nộp đủ án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND khu vực 2 Hà Nội; - THA dân sự khu vực 2 Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Phạm Thị Thanh Phương |