- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT Nguyễn Ngọc Q-Kim Thị Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc Q và chị Kim Thị Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 348/2024/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 25 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 304/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 2001.
- Bị đơn: chị Kim Thị Ngọc H, sinh năm 2001. Đều thường trú: Cụm dân cư số 4, thôn V, xã M, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc Q và chị Kim Thị Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Ngọc Q và chị Kim Thị Ngọc H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: anh Trần Ngọc Q và chị Kim Thị Ngọc H đều xác nhận có 01 con chung là cháu Trần Ngọc Tuyết N, sinh ngày 23/6/2023. Hiện nay, con chung đang ở với mẹ là chị Kim Thị Ngọc H. Nay ly hôn, anh Trần Ngọc Q và chị Kim Thị Ngọc H thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Trần Ngọc Tuyết N cho chị Kim Thị Ngọc H tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Kim Thị Ngọc H không yêu cầu anh Trần Ngọc Q phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới. Anh Trần Ngọc Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3.Về tài sản chung, công sức và nợ chung: anh Trần Ngọc Q và chị Kim Thị Ngọc H đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: anh Trần Ngọc Q tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008078 ngày 08/10/2024. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - Chi cục THADS huyện Mỹ Đức; - UBND xã Mỹ Thành (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hồng |