vanban.org

Quyết định 348/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn Th và chị Nguyễn Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về trách nhiệm trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên sau khi ly hôn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Cao Văn Thương và Nguyễn Thị Lan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn Th và chị Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A
TỈNH B Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 348/2023/QĐST-HNGĐAn Nhơn, ngày 16 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 271/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa nguyên đơn anh Cao Văn Th sinh năm 1970; địa chỉ: 08 Nguyễn Văn Trỗi, khu vực T, phường Nh Th, thị xã A Nh và bị đơn chị Nguyễn Thị L sinh năm 1975; địa chỉ: 08 Nguyễn Văn Trỗi, khu vực T, phường Nh Th, thị xã A

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn Th và chị Nguyễn Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên sau khi ly hôn:

Anh Cao Văn Th và chị Nguyễn Thị L xác định có 02 người con chung tên Cao Ngọc S sinh ngày 02/9/2002, Cao Minh Q sinh ngày 04/4/2007.

Anh Cao Văn Th và chị Nguyễn Thị L thống nhất giao cháu Cao Minh Q cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh Cao Văn Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Q mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ tháng 12/2023 và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi có con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn hoặc về mức cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về quan hệ tài sản chung, quyền lợi và nghĩa vụ dân sự phát sinh trong thời kỳ hôn nhân: Anh Cao Văn Th và chị Nguyễn Thị L tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí:

2.3.1. Về án phí hôn nhân gia đình: Anh Cao Văn Th tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

2.3.2. Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Cao Văn Th phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Tổng cộng ông Cao Văn Th phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001990 ngày 19/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh B Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ