- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc T và ông Nguyễn Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 3-CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 347/2026/QĐST-HN | Cần Thơ, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 743/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số E T, phường B, Tp .. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1988. Địa chỉ: P Lô B, Chung cư E tầng, KDC H, phường H, Tp .. Căn cứ các điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc T và ông Nguyễn Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Ngọc T và ông Nguyễn Văn D thống nhất cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Minh A (nam) sinh ngày 23/10/2022. Cả hai thống nhất giao con cho bà Trần Ngọc T trực tiếp chăm sóc, giáo dục đến khi cháu trưởng thành; cả hai không đặt vấn đề cấp dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Văn D theo luật định. Vì lợi ích mọi mặt của các con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết thành một vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Các bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết thành một vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn bà Trần Ngọc T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000đồng. Khấu trừ 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001008 ngày 17 tháng 7 năm 2026 tại cơ quan Thi hành án dân sự Tp. Cần Thơ; bà T được nhận lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND KV3,Cần Thơ; - THADS Tp, Cần Thơ; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Thị Kiều Trang |