vanban.org

Quyết định 347/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH C; Trụ sở: 49A/19, KDC D, khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 347/2024/QĐST-KDTMTân Bình, ngày 20 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự

thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số

182/2024/TLST–KDTM ngày 01 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải

quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm

điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự

nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH C;

Trụ sở: 49A/19, KDC D, khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh G, sinh năm 1985;

Địa chỉ: D Đường số F, Tổ E, Khu phố D, phường A, thành phố T , Thành phố Hồ

Chí Minh.

(Đại diện theo Giấy ủy quyền ngày 10/9/2024)

Bị đơn: Công ty TNHH MTV T2;

Trụ sở: 8 N, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Việt T, sinh năm 1960;

Địa chỉ: 8 N, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH MTV T2 xác nhận còn thiếu Công ty TNHH C Phạm Bá T1 số tiền

3.500.000.000 (Ba tỷ năm trăm triệu) đồng.

Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho thiếu Công ty TNHH C Phạm Bá T1 số

tiền 3.500.000.000 (Ba tỷ năm trăm triệu) đồng để chấm dứt nghĩa vụ trả nợ theo BẢNG

TỔNG XÁC NHẬN CÔNG NỢ do Công ty TNHH C và Công ty TNHH MTV T2 đã ký

với lịch thanh toán cụ thể như sau:

+ Ngày 10/02/2025: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;

+ Ngày 10/3/2025: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;

+ Ngày 10/4/2025: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;

+ Ngày 10/5/2025: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;

+ Ngày 10/6/2025: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/7/2025: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/8/2025: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/9/2025: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/10/2025: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/11/2025: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/12/2025: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/01/2026: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/02/2026: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/3/2026: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/4/2026: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/5/2026: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/6/2026: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/7/2026: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/8/2026: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/9/2026: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/10/2026: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/11/2026: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/12/2026: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/01/2027: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/02/2027: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/3/2027: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/4/2027: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/5/2027: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/6/2027: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/7/2027: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/8/2027: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/9/2027: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/10/2027: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/11/2027: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/12/2027: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/01/2028: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

+ Ngày 10/02/2028: Công ty TNHH MTV T2 sẽ thanh toán cho Công ty TNHH C

Phạm Bá T1 số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

Trường hợp Công ty TNHH MTV T2 vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì Công

ty TNHH C được quyền nộp đơn tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu

Công ty TNHH MTV T2 thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi

hành xong khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi

của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường

tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 51.000.000 (Năm mươi mốt triệu) đồng:

+ Công ty TNHH MTV T2 chịu số tiền 25.500.000 (Hai mươi lăm triệu năm trăm

nghìn) đồng.

+ Công ty TNHH C Phạm Bá T1 chịu số tiền 25.500.000 (Hai mươi lăm triệu năm

trăm nghìn) đồng. Sau khi cấn trừ số tiền tạm ứng án phí 51.113.620 (Năm mươi mốt triệu một trăm mười ba nghìn sáu trăm hai mươi) đồng do Công ty TNHH C Phạm Bá T1 đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002526 ngày 22/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình thì hoàn lại cho Công ty TNHH C Phạm Bá T1 số tiền 25.613.620 (Hai mươi lăm triệu sáu trăm mười ba nghìn sáu trăm hai mươi) đồng theo biên lai nói trên.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi

hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự

thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ