- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa L và H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Đ (Đ1) Chí H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 347/2023/QĐST - HNGĐ | Vũng Liêm, ngày 21 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 469/2023/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm: 1996.
Địa chỉ cư trú: ấp R, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Đ (Đ11) Chí H, sinh năm: 1996.Địa chỉ cư trú: ấp Q, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 110 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Đ (Đ1) Chí H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Đ (Đ11) Chí H thống nhất giao cháu Đỗ Chí V, sinh ngày 12 tháng 3 năm 2017 cho chị Nguyễn Thị Trúc L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dương, giáo dục. Anh Đ (Đ1) Chí H có nghĩa vụ cấp dương nuôi cháu Đỗ Chí V mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu Đỗ Chí V đủ 18 tuổi; Thời gian cấp dương kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dương, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Đ (Đ1) Chí H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.- Án phí sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị Trúc L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0008355 ngày 24 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Trúc L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Anh Đ (Đ1) Chí H không phải chịu án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cương chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Vũng Liêm; - Chi cục THADS huyện Vũng Liêm; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Quế Hương |