- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GL THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 347/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 331/2023/TLST – HNGĐ ngày 31 tháng 08 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị ĐNA, sinh năm 1984 Địa chỉ: Phòng 310, CT8A, Khu đô thị ĐX, xã ĐX, huyện GL, thành phố H
- Bị đơn: Anh ĐVĐ, sinh năm 1979 Địa chỉ: Phòng 310, CT8A, Khu đô thị ĐX, xã ĐX, huyện GL, thành phố H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 09 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 09 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị ĐNA, sinh năm 1984 và anh ĐVĐ, sinh năm 1979; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị ĐNA và anh ĐVĐ thống nhất xác định vợ chồng anh, chị có 02 con chung là cháu ĐTG, sinh ngày 10/01/2011 và cháu ĐAP, sinh ngày 09/09/2017. Khi ly hôn, chị NA là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu G và cháu P cho đến khi cháu G, cháu P thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh ĐVĐ cho đến khi cháu G, cháu P thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về án phí: Ghi nhận việc chị ĐNA tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị ĐNA đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện GL, thành phố H theo Biên lai số AA/2020/0074123 ngày 31/08/2023, nay được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -VKSND huyện GL;
- TAND TP H;
- THADS huyện GL;
- UBND phường Phúc La, Hà Đông, H (ĐKKH số: 38 ngày 26/03/2010)
- Các đương sự;
- Lưu HS;
Nguyễn Minh Ngọc