vanban.org

Quyết định 347/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị K và anh Hoàng Văn Q. 2.

Về con chung: Chị Hà Thị K và anh Hoàng Văn Q đều xác định không có con chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản, đất đai chung, vay nợ chung: Chị Hà Thị K và anh Hoàng Văn Q đều xác định không có tài sản, đất đai chung; vợ chồng không có vay nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 347/2021/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị K và anh Hoàng Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 347/2021/QĐST-HNGĐTP. Tuyên Quang, ngày 20 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 313/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2021 giữa: * Nguyên đơn: Chị Hà Thị K, sinh năm 1998. Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố 8, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang; nơi ở: Thôn Long Chang, xã H, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Anh Hoàng Văn Q, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ dân phố 8, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị K và anh Hoàng Văn Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hà Thị K và anh Hoàng Văn Q đều xác định không có con chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản, đất đai chung, vay nợ chung: Chị Hà Thị K và anh Hoàng Văn Q đều xác định không có tài sản, đất đai chung; vợ chồng không có vay nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hà Thị K tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hà Thị K đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số 0000147, ngày 29/11/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Hà Thị K số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hoàng Văn Q không phải nộp tiền án phí 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ