- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu H và anh Tạ Hữu C. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 347/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 362/2020/TLST-HNGĐ ngày 28tháng5năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1996 ĐKHKTT và chỗ ở: Tổ 10, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Anh Tạ Hữu C, sinh năm 1991 ĐKHKTT: Xóm 12, xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51,54, 55Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày22tháng 6năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày22 tháng 6năm 2020là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu H và anh Tạ Hữu C. 2.C nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ChịNguyễn Thu H và anh Tạ Hữu C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên không có con chung
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, cho vay chung: Xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai, cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thu H tự nguyê ̣n n ộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nộp ngân sách nhà nước, hoàn trả chị H150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003057 ngày 28/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND TPTN; -Chi cục THADS TPTN; -Các đương sự; -UBND P.Thịnh Đán,TPTN, tỉnh T.Nguyên; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thi ̣ Minh Hải |