vanban.org

Quyết định 347/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTNQ và anh TSL. Về con chung: Chị NTNQ và anh TSL có 02 con chung là TNB, sinh ngày 24/4/2014 và TPL, sinh ngày 04/7/2016. Sau ly hôn, chị Q được trực tiếp nuôi con chung TPL, anh L được trực tiếp nuôi con chung TNB. Hai bên không phải cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Như Quỳnh và Trần Sơn Lâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN TX THÀNH
PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 347/2020/QĐST- HNGĐHà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 321/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020, về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị NTNQ, sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT: 281 QN, phường NC, quận TX, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: 110 NHT, phường XL, quận TH, thành phố Hà Nội.

- Anh TSL, sinh năm 1990. ĐKHKTT và chỗ ở: 281 QN, phường NC, quận TX, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về tình cảm: Chị NTNQ và anh TSL thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị NTNQ và anh TSL có 02 con chung là TNB, sinh ngày 24/4/2014 và TPL, sinh ngày 04/7/2016. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị Q trực tiếp nuôi con chung TPL, anh L trực tiếp nuôi con chung TNB. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Chị Q, anh L có nhưng xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Chị Q, anh L tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTNQ và anh TSL.

- Về con chung: Chị NTNQ và anh TSL có 02 con chung là TNB, sinh ngày 24/4/2014 và TPL, sinh ngày 04/7/2016. Sau ly hôn, chị Q được trực tiếp nuôi con chung TPL, anh L được trực tiếp nuôi con chung TNB. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Q, anh L có nhưng xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Q, anh L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Q, anh L đã nộp theo biên lai số AA/2018/0000259 ngày 22/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận TX, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ