- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị C xin ly hôn anh Nguyễn Quý Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị C và anh Nguyễn Quý Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 347/2019/QĐST-HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 482/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị C, sinh năm: 1979 Nơi cư trú: thôn TP, xã MĐ, huyện Sóc Sơn, Tp.Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Quý Đ, sinh năm 1978 Nơi cư trú: thôn TP, xã MĐ, huyện Sóc Sơn, Tp.Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị C và anh Nguyễn Quý Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị xác nhận có hai con chung là Nguyễn Thị M, sinh ngày 10/01/1998 và Nguyễn Quý Q, sinh ngày 07/10/2000. Hiện nay, cả hai cháu đều đã trưởng thành, anh chị thống nhất không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung, đất ở, đất nông nghiệp, công sức đóng góp, nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), do các bên thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên chỉ phải chịu 50% án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ghi nhận sự thoả thuận của các bên để chị C chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị C được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí đã nộp tại C cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn – Biên lai số AA/2018/0018131 ngày 03/10/2019. Anh C được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Sóc Sơn; - Toà án nhân dân TP.Hà Nội - Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn; - Uỷ ban nhân dân xã MĐ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Quang Khanh |