vanban.org

Quyết định 347/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị K và ông Nguyễn Văn C. 2.

UBND xã Thanh Đức; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị K và ông Nguyễn Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 347/2019/QĐST-HNGĐLong Hồ, ngày 25 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 550/2019/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019 giữa : Nguyên đơn: Bà Lê Thị K, sinh năm 1955 Địa chỉ: ấp Cái Sơn Lớn, xã Thanh Đức, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Tạm Trú: Số 137, ấp An Hương 1, xã Mỹ An, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1950 Địa chỉ: ấp Cái Sơn Lớn, xã Thanh Đức, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 192, Điều 212; Điều 213 , Điều 217, Điều 218, của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Về tài sản chung do nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện, bị đơn thống nhất không phản đối, nên thuộc trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án đối với tranh chấp tài sản.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị K và ông Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Con đã tưởng thành không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Đình chỉ yêu cầu khởi kiện chia tài sản chung. Do nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện. Hậu quả đương sự được quyền khởi kiện lại phần tài sản chung. Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận là bà Lê Thị K nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng do bà Lê Thị K và ông Nguyễn Văn C là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại Điều 12 và 13 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên miễn toàn bộ tiền án phí cho bà Lê Thị K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ