- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LƯƠNG VĂN QUÝ Đ- NGUYỄN THỊ A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lƣơng Văn Quý Đ và chị Nguyễn Thị A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 347/2017/QĐST – HNGĐ | Cái Bè, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 471/2017/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2017 giữa: *Nguyên đơn: Anh Lƣơng Văn Quý Đ, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp L, xã M, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. *Bị đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp L, xã M, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lƣơng Văn Quý Đ và chị Nguyễn Thị A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn Quý Đ và chị Nguyễn Thị A cùng thuận tình ly hôn. + Về con chung: Giao con chung Lương Nguyễn Thanh T sinh ngày 21/5/2003 và Lương Nguyễn Gia L sinh ngày 28/8/2010 cho chị A nuôi dưỡng. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. + Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lương Văn Quý Đ khỏi phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Nguyễn Thị A không có yêu cầu. + Về tài sản chung: Theo lời khai của anh Lương Văn Quý Đ và chị Nguyễn Thị A xác định là có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Theo lời khai của anh Lương Văn Quý Đ và chị Nguyễn Thị A xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí HNST: Anh Lương Văn Quý Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng, anh Đ đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 07119 ngày 03/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên hoàn lại cho anh Đ 150.000 đồng. Do anh Lương Văn Quý Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST cho nên chị Nguyễn Thị A khỏi phải chịu án phí HNST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) PHẠM HẢI DUY |