vanban.org

Quyết định 346/2026/QĐST-HN — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn T thống nhất cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: chồng có 02 con chung là cháu Phạm Văn V (nam), sinh ngày 13/4/2004 và cháu Phạm Văn V Em (nam), sinh ngày 28/6/2014. Cháu Phạm Văn V hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Thốn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 3-CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 346/2026/QĐST-HNCần Thơ, ngày 12 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 703/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, Tp .. * Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, Tp .. Căn cứ các điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn T thống nhất cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chồng có 02 con chung là cháu Phạm Văn V (nam), sinh ngày 13/4/2004 và cháu Phạm Văn V Em (nam), sinh ngày 28/6/2014. Cháu Phạm Văn V hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Thống nhất giao cháu Phạm Văn V Em cho ông Phạm Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, không đặt vấn đề cấp dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Nguyễn Thị N theo luật định. Vì lợi ích mọi mặt của các con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Các bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết thành một vụ kiện khác.

- Về nợ chung: Các bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết thành một vụ kiện khác.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000đồng. Khấu trừ 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000555 ngày 09 tháng 7 năm 2026 tại cơ quan Thi hành án dân sự Tp. Cần Thơ; bà N được nhận lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ