vanban.org

Quyết định 346/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Cát Đ.

Công nhận sự thoả thuận của chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Cát Đ, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hngd"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Cát Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 346/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 331/2025/TLST–HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị D, sinh ngày 24 tháng 03 năm 1983;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;

Nơi đăng ký thường trú: Thôn D, xã G, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Cát Đ, sinh ngày 04 tháng 06 năm 1979;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxxx;

Nơi đăng ký thường trú: Thôn D, xã G, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Cát Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Cát Đ, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Cát Đ có 02 con chung là cháu Nguyễn Cát Nam Khánh, sinh ngày 09/10/2009 và cháu Nguyễn Cát Vũ L, sinh ngày 25/3/2012. Anh Đ được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Khánh, chị D được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu L.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Đ đối với chị D cho đến khi cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung của chị D đối với anh Đ cho đến khi cháu Khánh đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Chị D và anh Đ không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Vũ Thị D chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị D đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/25E số 0011208 ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội và hoàn trả lại cho chị D 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ