- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 346/2023/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 231/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Nguyễn Văn T được quản lý, sử dụng diện tích đất như sau:
- Diện tích 1.897,6m2 đất lúa thuộc thửa số 404, tờ bản đồ số 22 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS09808 ngày 23/9/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường cấp do ông Nguyễn Văn T đứng tên.
- Diện tích 38,6m2 đất lúa thuộc thửa số 947, tờ bản đồ số 22 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS11332 ngày 11/6/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường cấp do ông Nguyễn Văn T đứng tên.
- Diện tích 187,2m2 đất lúa thuộc thửa số 948, tờ bản đồ số 22 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS11331 ngày 11/6/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường cấp do ông Nguyễn Văn T đứng tên. Đất có tứ cận, vị trí theo sơ đồ ngày 11/7/2023 (có sơ đồ kèm theo). Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật. 2.2. Bà Nguyễn Thị Thuỳ T được quản lý, sử dụng diện tích đất như sau:
- Diện tích 1.875,1m2 đất lúa thuộc thửa số 404, tờ bản đồ số 22 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS09808 ngày 23/9/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường cấp do ông Nguyễn Văn T đứng tên.
- Diện tích 205,2m2 đất lúa thuộc thửa số 948, tờ bản đồ số 22 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS11331 ngày 11/6/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường cấp do ông Nguyễn Văn T đứng tên. Đất có tứ cận, vị trí theo sơ đồ ngày 11/7/2023 (có sơ đồ kèm theo). Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật. 2.3. Ông T và bà T cùng được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất của thửa đất số 947 và 948 để làm lối đi chung, đất có diện tích như sau:
- Diện tích 6,7m2 đất lúa thuộc thửa số 947, tờ bản đồ số 22 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS11332 ngày 11/6/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường cấp do ông Nguyễn Văn T đứng tên.
- Diện tích 77,8 m2 đất lúa thuộc thửa số 948, tờ bản đồ số 22 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS11331 ngày 11/6/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường cấp do ông Nguyễn Văn T đứng tên. Đất có tứ cận, vị trí theo sơ đồ ngày 11/7/2023 (có sơ đồ kèm theo). Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị Thùy T được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Án phí dân sự sơ thẩm: + Ông Nguyễn Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông T được hoàn lại 4.011.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0027190 ngày 31/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây. + Bà Nguyễn Thị Thùy T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Chi cục THA huyện Gò Công Tây; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Ngọc Ngân |