vanban.org

Quyết định 346/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ng V H và chị Ph Th H Tr.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh H và chị Tr xác định vợ chồng có 03 con chung là: Ng Th L, sinh ngày 20/7/2010; Ng H Gi, sinh ngày 25/5/2012 và Ng M H, sinh ngày 07/02/2015. Hai bên thỏa thuận: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ng V H và chị Ph Th H Tr.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 346/2022/QĐST-HNGĐMê Linh, ngày 16 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 298/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Ng V H, sinh năm 1989

- Bị đơn: Chị Ph Th H Tr, sinh năm 1989

Cùng địa chỉ: Khu 5, xã T Ph, huyện M L, thành phố H N.

Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Khoản 7, Điều 26; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ng V H và chị Ph Th H Tr.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh H và chị Tr xác định vợ chồng có 03 con chung là: Ng Th L, sinh ngày 20/7/2010; Ng H Gi, sinh ngày 25/5/2012 và Ng M H, sinh ngày 07/02/2015. Hai bên thỏa thuận:

Giao con chung là Ng Th L, sinh ngày 20/7/2010; Ng H Gi, sinh ngày 25/5/2012 cho anh H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi (nếu không có sự thay đổi nào khác).

Giao con chung là Ng M H, sinh ngày 07/02/2015 cho chị Tr được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi (nếu không có sự thay đổi nào khác).

Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chau (do chưa có yêu cầu). Sau khi ly hôn anh H và chị Tr có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Anh H và chị Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0020689 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội; anh H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ