vanban.org

Quyết định 346/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn N. 2.

Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn N thuận tình ly hôn. Chị T và anh N không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Về con chung: anh Bùi Văn N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Quang H – sinh ngày: 05/11/2002 và Bùi Nhật D – sinh ngày: 05/9/2009 (theo nguyện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thuận tranh chấp ly hôn với Bùi Văn Nhựt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 346/2018/QĐST – HNGĐThạnh Phú, ngày 08 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sự thụ lý số: 260/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 2 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - sinh năm: 1987; địa chỉ: 17/2 ấp AB, xã AQ, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn N - sinh năm: 1977; địa chỉ: 17/2 ấp AB, xã AQ, huyện P, tỉnh Bến Tre; chỗ ở hiện nay: 134/1 ấp AT, xã AQ, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn N thuận tình ly hôn. Chị T và anh N không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

- Về con chung: anh Bùi Văn N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Quang H – sinh ngày: 05/11/2002 và Bùi Nhật D – sinh ngày: 05/9/2009 (theo nguyện vọng của cháu H và cháu D), ghi nhận việc chị T không cấp dưỡng nuôi con chung do anh N không yêu cầu. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có căn cứ.

- Về tài sản chung của vợ chồng: chị T và anh N trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung của vợ chồng: chị T và anh N trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014309, ngày 21/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, còn lại số tiền 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được hoàn trả cho chị T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ