vanban.org

Quyết định 346/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hồng B và ông Đỗ Thanh D.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hồng B và ông Đỗ Thanh D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hồng B - Đỗ Thanh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hồng B và ông Đỗ Thanh D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 346/2017/QĐST-HNGĐ
Thủ Dầu Một, ngày 28 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 514/2017/TLST-HNGĐ ngày 18/7/2017 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hồng B, sinh năm 1972; địa chỉ: Số nhà 109/41/2/14, đƣờng Nguyễn Thái Bình, Khu phố 9, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn: Ông Đỗ Thanh D, sinh năm 1976; địa chỉ: Số nhà 109/41/2/14, đƣờng Nguyễn Thái Bình, Khu phố 9, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hồng B và ông Đỗ Thanh D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hồng B và ông Đỗ Thanh D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao bà Lê Thị Hồng B đƣợc quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng cháu Đỗ Thanh V, sinh ngày 23/01/2002 và Đỗ Thanh T, sinh ngày 01/5/2009.

Về cấp dƣỡng: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chƣa thành niên, các bên có quyền yêu cầu mức cấp dƣỡng, xin thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng đƣợc quyền lợi của con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Hồng B tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà Lê Thị Hồng B đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001232 ngày 10/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Hoàn trả cho bà Lê Thị Hồng B số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi ngàn đồng) tạm ứng án phí còn lại.

Trƣờng hợp Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ