- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N- Vũ Quang H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Quang H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 345/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 475/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1989
CCCD số xxxxxxxxxx35, ngày cấp xx/xx/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH
Địa chỉ: thôn T, xã E, tỉnh Đắk Lắk
- Bị đơn: ông Vũ Quang H, sinh năm 1987
CCCD số: xxxxxxxxxx94, ngày cấp: xx/xx/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH
Địa chỉ: tổ 5, khu phố T, phường A, thành phố Đồng Nai
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Quang H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Quang H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Vũ Quang Tuấn A, sinh ngày xx/xx/2024 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Quang H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cấm, cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con chung của người đó.
Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi việc trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác có liên quan: Bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Quang H thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0008933 ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai. Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai trả lại cho bà Nguyễn Thị N số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Toà án nhân dân thành phố Đồng Nai; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai; - Phòng Thi hành án DS khu vực 10 - Đồng Nai; - UBND phường A, thành phố Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Quang Dũng |