vanban.org

Quyết định 345/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 92/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025, về việc: Tranh chấp tài sản sau khi ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ông Đặng Xuân C, sinh năm 1968; Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố số, phường T, quận Nam Từ Liêm, thành phố H; Địa chỉ nơi ở hiện tại: tập thể T, phường T, quận B, thành phố H; Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Thị H, thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội; Đị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đặng Xuân C - Bà Trần Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 92/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025, về việc: Tranh chấp tài sản sau khi ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 345/2025/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 27 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 48; Điểm c Khoản 1; Điểm a Khoản 2 Điều 217; Khoản 1, 3, 4 Điều 218; Khoản 1 Điều 219; Điều 271; Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 3 Điều 18 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 92/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025, về việc: Tranh chấp tài sản sau khi ly hôn;

Xét thấy: Ngày 27/6/2025 Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm nhận được đơn xin rút yêu cầu khởi kiện của ông Đặng Xuân C là Nguyên đơn và đơn đề nghị rút đơn phản tố của bà Nguyễn Thị T là Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Thu H là Bị đơn thuộc trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1, Điểm a Khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 92/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025, về việc: Tranh chấp tài sản sau khi ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ông Đặng Xuân C, sinh năm 1968; Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố số, phường T, quận Nam Từ Liêm, thành phố H; Địa chỉ nơi ở hiện tại: tập thể T, phường T, quận B, thành phố H;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Thị H, thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: Công ty Luật TNHH H; Số 5 Láng Hạ, phường T, quận B, thành phố H.

Bị đơn: Bị đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm: 1977; Nơi đăng ký HKTT: Tập thể T, Tổ dân phố số, phường T, quận N, thành phố H; Địa chỉ nơi ở: khu đô thị V, phường V, quận H, thành phố H;

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Thu H: Bà Nguyễn Thị T; Sinh năm: 1997; Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện V, thành phố H.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Bị đơn: Luật sư Giang Văn Q thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: Công ty Luật TNHH T; tòa nhà V, số 9 phố D, phường D, quận C, thành phố H.

2. Đình chỉ yêu cầu phản tố của bà Trần Thị Thu H đối với ông Đặng Xuân C về việc yêu cầu chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân giữa bà H và ông C;

3. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

3.1. Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 192, Điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng Dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

3.2. Về án phí:

3.2a. Trả lại ông Đặng Xuân C số tiền: 46.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi sáu triệu đồng) tạm ứng án phí, ông C đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Biên lai số 0028105 ngày 24/02/2025) ;

3.2b. Trả lại bà Trần Thị Thu H tổng số tiền: 43.125.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi ba triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí, bà H, người đại diện theo ủy quyền của bà H đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Biên lai số 0028248 ngày 26/3/2025 và Biên lai số 0028434 ngày 06/5/2025).

4. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ