vanban.org

Quyết định 345/2024/QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - sinh năm 1989 Bị đơn: Anh Phạm Tùng G - sinh năm: 1981 Cùng HKTT và nơi ở: Số E nhà E, khu tập thể B, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG -TP HÀ NỘI
-----***-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 345/2024/QĐSTH1, ngày 05 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 323/2024/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 05 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - sinh năm 1989

- Bị đơn: Anh Phạm Tùng G - sinh năm: 1981 Cùng HKTT và nơi ở: Số E nhà E, khu tập thể B, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Điều 24, 26, 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 05 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - sinh năm 1989

- Bị đơn: Anh Phạm Tùng G - sinh năm: 1981 Cùng HKTT và nơi ở: Số E nhà E, khu tập thể B, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

* Về tình cảm: Chị Lê Thị H và anh Phạm Tùng G cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc và cùng thuận tình ly hôn. *Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Phạm Tùng G thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Phạm Hồng N, sinh ngày 05/10/2017. Ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao con chung Phạm Hồng N cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (05/6/2024) cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc tới khi anh, chị có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Anh G có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

* Về tài sản, nhà ở chung: Chị Lê Thị H và anh Phạm Tùng G thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Về công nợ: Chị Lê Thị H và anh Phạm Tùng G thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 01226780 ngày 14 tháng 05 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ