vanban.org

Quyết định 345/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Th.

Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Th. Th. H và ông Phạm V. Kh thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phạm L. Q. Nh, sinh ngày: 21/12/2012 và Phạm Kh. Đ, sinh ngày: 26/8/2015. Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung Phạm L. Q. Nh cho bà Lê Th. Th. H nuôi dưỡng và giao con chung Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn" giữa nguyên đơn bà Lê Th. Th. H với bị đơn ông phạm V. Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Th.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 345/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đà Lạt, ngày 19 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 537/2024/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Th. Th. H, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Tổ 7, thôn 1, xã T, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Phạm V. Kh, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Tổ 7, thôn 1, xã T, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và điều 84 - Luật hôn nhân gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Th. Th. H và ông Phạm V. Kh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Th. Th. H và ông Phạm V. Kh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phạm L. Q. Nh, sinh ngày: 21/12/2012 và Phạm Kh. Đ, sinh ngày: 26/8/2015. Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung Phạm L. Q. Nh cho bà Lê Th. Th. H nuôi dưỡng và giao con chung Phạm Kh. Đ cho ông Phạm V. Kh nuôi dưỡng, không bên nào phải thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: bà H và ông Kh cùng xác định, vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: bà Lê Th. Th. H thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001010 ngày 24/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, hoàn trả cho bà H số tiền 150.000đ (Một trăm trăm ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ