- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu H và ông Nguyễn Minh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 345/2023/QĐST–HNGĐ | Đà Lạt, ngày 25 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 547/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm:1976.
Địa chỉ: số 25, đường Y, Phường L, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: số 41, đường N T S, Phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.
Trụ sở: số 21B, đường T P, Phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Lâm Đồng: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1966; Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng tại Toà án: Bà Đinh Thị Thanh T; Chức vụ: Cán bộ pháp chế Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Lâm Đồng. (Theo văn bản uỷ quyền ngày 16/8/2023).
2/ Ngân hàng TMCP Phƣơng Đông – chi nhánh Đ.
Trụ sở: số 24, đường H B T, Phường H, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP Phương Đông- chi nhánh Đ: Ông Triệu Quang Thuần; Chức vụ: Giám đốc chi nhánh làm đại diện. (Theo văn bản uỷ quyền số 251/2021/UQ-OCB ngày 31//12/2021 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Phương Đông).
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu H và ông Nguyễn Minh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Nguyễn Minh H thoả thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Nguyễn Minh H thống nhất thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Hoàng Minh T, sinh ngày 18/5/2022 cho bà H có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con, bà H và ông H thống nhất để hai bên tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thu Hà và ông Nguyễn Minh Hoàng xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Nguyễn Minh H xác định vợ chồng có vay nợ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Lâm Đồng số tiền 100.000.000đ, cả hai đang tiếp tục trả nợ theo hợp đồng tín dụng số 5400LAV202001746 ngày 25/9/2020, hiện còn nợ lại số tiền 41.855.857đ và nợ của Ngân hàng Phương Đông – chi nhánh Đ số tiền 300.000.000đ, cả hai đang tiếp tục trả nợ theo hợp đồng tín dụng số 0159/2022/HĐTD – OCB – CN ngày 17/10/2022, hiện còn nợ lại số tiền 277.500.000đ. Tuy nhiên trong quá trình giải quyết vụ án, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Lâm Đồng và Ngân hàng Phương Đông – chi nhánh Đ có văn bản trình bày ý kiến để các bên tự thỏa thuận giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết số tiền nợ vay trong vụ án này, bà H và ông H cũng đồng ý. Vì vậy, Tòa án không đặt ra để xem xét giải quyết, nếu sau này các bên phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng một vụ án dân sự khác khi có yêu cầu.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu H nhận chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012043 ngày 26/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ. Hoàn trả cho bà H 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND thành phố Đ; - Chi cục THADS thành phố Đ; - UBND Phường H, Tp.Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký và đóng dấu Lê Thị Minh Hoà |