vanban.org

Quyết định 345/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Giả Dâng H và anh Kiều Thanh T.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn: Chị Nguyễn Giả Dâng H và anh Kiều Thanh T thống nhất giao cháu Kiều Nguyễn Thanh T, sinh ngày 15/01/2020 cho chị Nguyễn Giả Dâng H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa Nguyễn Giả Dâng H và Kiều Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Giả Dâng H và anh Kiều Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 345/2022/QĐST-HNGĐAn Nhơn, ngày 27 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 331/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Giả Dâng H, sinh năm 2000; trú tại: thôn V, xã H, thị xã A, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: anh Kiều Thanh T, sinh năm 1994; trú tại: số 99, đường V, khu vực V, phường T, thị xã A, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Giả Dâng H và anh Kiều Thanh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn: Chị Nguyễn Giả Dâng H và anh Kiều Thanh T thống nhất giao cháu Kiều Nguyễn Thanh T, sinh ngày 15/01/2020 cho chị Nguyễn Giả Dâng H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng.

2.2. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Kiều Thanh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000(hai triệu) đồng. Thời điểm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 11/2022 và chấm dứt theo quy định tại điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.

Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con

2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Giả Dâng H và anh Kiều Thanh T không yêu cầu giải quyết.

2.4. Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Giả Dâng H tự nguyện chịu 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng, được trừ vào 300.000(ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0005380 ngày 10 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Nhơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ