- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "S, G thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị Út S và anh Trần Xuân G
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nh©n d©n thµnh phè viÖt tr× TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 345/2022/QĐST-HNGĐ | VT, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 480/2022/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đàm Thị Út S, sinh năm 1989.
Bị đơn: Anh Trần Xuân G, sinh năm 1989.
Đều có ĐKHKTT tại: Tổ 27B, phố Âu Cơ, phường TC, thành phố VT, tỉnh PT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị Út S và anh Trần Xuân G
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Đàm Thị Út S, anh Trần Xuân G đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Thu Trang, sinh ngày 26/01/2013 và cháu Trần Chí Dũng, sinh ngày 06/07/2015.
Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Đàm Thị Út S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con chung là cháu Trần Thu Trang và cháu Trần Chí Dũng. Anh Trần Xuân G tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung với mức là 4.000.000 đồng/01 tháng (Bốn triệu đồng), mỗi con chung là 2.000.000 đồng/01 tháng (Hai triệu đồng), kể từ tháng 12 năm 2022 đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung;
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
* Về tài sản chung: Chị Đàm Thị Út S, anh Trần Xuân không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung, công sức đóng góp: Anh Chị Đàm Thị Út S, anh Trần Xuân G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Đàm Thị Út S xin tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp thay anh Trần Xuân G 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận Chị Đàm Thị Út S đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0010020 ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố VT; - Chi cục THADS thành phố VT; - UBND phường TC, thành phố VT, - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Bình Luyến |