- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Xuân H và bà Bùi Ngọc A thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN M THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 345/2022/QĐST-HNGĐ | Quận M, ngày 11 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 694/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Bùi Ngọc A, sinh năm 1965 Địa chỉ: Số B, đường T, Phường C, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trịnh Xuân H, sinh năm 1957 Địa chỉ: Số B, đường T, Phường C, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Xuân H và bà Bùi Ngọc A thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Xuân H và bà Bùi Ngọc A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trịnh Ngọc T sinh ngày 24/12/1991 và Trịnh Ngọc Thục U sinh ngày 07/5/2000. Các con đều đã trưởng thành.
- Về tài sản: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm do hòa giải thành là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), bà Bùi Ngọc A tự nguyện chịu và được tính cấn trừ vào tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0006747 ngày 10/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Bùi Ngọc A 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận M; - Chi cục THADS Quận M; - UBND quận I; - Đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi D |