- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Bích N yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận đoàn tụ thành và sự thỏa thuận của c c bên tham gia hòa giải Đ ghi trong Biên bản ghi nhận kiến ngày 14 tháng 12 năm 2022, cụ th nh sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 345/2022/QĐCNĐTT | Thạnh Phú, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN ĐOÀN TỤ THÀNH
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ c c điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa n; Căn cứ vào Điều 54 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa n công nhận kết quả hòa giải đoàn tụ của chị Nguyễn Thị Bích N với anh Nguyễn Văn Đ. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 10 tháng 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc đoàn tụ và sự thỏa thuận của c c bên tham gia hòa giải sau đây: gư i khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1969; Địa ch : ấp TTT, thị trấn P, huyện P, t nh Bến Tre. gư i b kiện: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1966; Địa ch : ấp TTT, thị trấn P, huyện P, t nh Bến Tre.
- C c tài liệu k m theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuy n sang Tòa n và c c tài liệu do Tòa n thu thập đ c theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa n nếu c .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc công nhận đoàn tụ thành và sự thỏa thuận của c c bên tham gia hòa giải Đ ghi trong Biên bản ghi nhận kiến ngày 14 tháng 12 năm 2022 c đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa n.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận đoàn tụ thành và sự thỏa thuận của c c bên tham gia hòa giải Đ ghi trong Biên bản ghi nhận kiến ngày 14 tháng 12 năm 2022, cụ th nh sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện đoàn tụ với nhau.
- Về quan hệ con chung, tài sản chung, n chung: Do chị N và anh Đ đoàn tụ nên không đặt ra giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật k từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và Đ thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - C c bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện P; - L u: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Trần Thị Vân |