- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H – Sinh năm 1990 và anh Nguyễn Viết D – Sinh năm 1982.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 345/2021/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 07 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 363/2021/TLST- HNGĐ ngày 17/5/2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H – Sinh năm 1990; HKTT: Số nhà 910, CT5, khu đô thị T H, xã T H, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Viết D – Sinh năm 1982; HKTT: Số nhà 910, CT5, khu đô thị T H, xã T H, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/5/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H – Sinh năm 1990 và anh Nguyễn Viết D – Sinh năm 1982.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị H và anh D có hai con chung là cháu Nguyễn Anh Th sinh ngày 22/10/2020 và cháu Nguyễn Khánh V sinh năm 12/12/2016. Khi ly hôn, anh D được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Th, chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu V đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau, đến khi cháu các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số AA/2020/0062087 ngày 12 tháng 5 năm 2021 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, nay chuyển 150.000 đồng thành án phí hoàn trả chị H 150.000 đồng tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Trì; - TAND TP Hà Nội; - THADS huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - UBND TT Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, (Số 58 ngày 13/7/2009). | THẨM PHÁN Dƣơng Hồng Tuấn |